CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHI TIẾT ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ HẠNG C : Click để xem chi tiết

|
Số TT |
Tên môn học |
Đơn vị tính |
Số giờ |
|
|
Hạng B lên hạng C |
Hạng C1 lên hạng C |
|||
|
I |
Đào tạo học lý thuyết |
giờ |
40 |
20 |
|
1 |
Pháp luật về giao thông đường bộ |
giờ |
16 |
8 |
|
2 |
Kiến thức mới về xe nâng hạng |
giờ |
8 |
4 |
|
3 |
Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông |
giờ |
10 |
3 |
|
Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ |
giờ |
4 |
4 |
|
|
4 |
Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông |
giờ |
2 |
1 |
|
II |
Đào tạo thực hành |
giờ |
17 |
9 |
|
1 |
Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên |
giờ |
7 |
4 |
|
2 |
Thời gian học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên |
giờ |
10 |
5 |
|
3 |
Tổng quãng đường đào tạo thực hành lái xe của 01 học viên |
km |
240 |
120 |
|
Trong đó |
Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên |
km |
30 |
15 |
|
Quãng đường học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên |
km |
210 |
105 |
|
|
|
Tổng số giờ đào tạo (I+II): |
giờ |
57 |
29 |
|
Số TT |
Tên môn học |
Đơn vị tính |
Số giờ |
|
|
Hạng B lên hạng C |
Hạng C1 lên hạng C |
|||
|
I |
Đào tạo học lý thuyết |
giờ |
40 |
20 |
|
1 |
Pháp luật về giao thông đường bộ |
giờ |
16 |
8 |
|
2 |
Kiến thức mới về xe nâng hạng |
giờ |
8 |
4 |
|
3 |
Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông |
giờ |
10 |
3 |
|
Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ |
giờ |
4 |
4 |
|
|
4 |
Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông |
giờ |
2 |
1 |
|
II |
Đào tạo thực hành |
giờ |
17 |
9 |
|
1 |
Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên |
giờ |
7 |
4 |
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHI TIẾT ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ HẠNG D : Click để xem chi tiết

|
Số TT |
Tên môn học |
Đơn vị tính |
Số giờ |
||
|
Hạng C lên hạng D |
Hạng D1 lên hạng D |
Hạng D2 lên hạng D |
|||
|
I |
Đào tạo học lý thuyết |
giờ |
48 |
40 |
24 |
|
1 |
Pháp luật về giao thông đường bộ |
giờ |
20 |
16 |
10 |
|
2 |
Kiến thức mới về xe nâng hạng |
giờ |
8 |
8 |
4 |
|
3 |
Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông |
giờ |
14 |
10 |
5 |
|
Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ |
giờ |
4 |
4 |
4 |
|
|
4 |
Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông |
giờ |
2 |
2 |
1 |
|
II |
Đào tạo thực hành |
giờ |
27 |
27 |
14 |
|
1 |
Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên |
giờ |
12 |
10 |
6 |
|
2 |
Thời gian học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên |
giờ |
15 |
17 |
8 |
|
3 |
Tổng quãng đường đào tạo thực hành lái xe của 01 học viên |
km |
380 |
380 |
190 |
|
Trong đó |
Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên |
km |
52 |
40 |
26 |
|
Quãng đường học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên |
km |
328 |
340 |
164 |
|
|
|
Tổng số giờ đào tạo (I+II): |
giờ |
75 |
67 |
38 |
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHI TIẾT ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ HẠNG D1 : Click để xem chi tiết
|
Số TT |
Tên môn học |
Đơn vị tính |
Số giờ |
||
|
Hạng B lên hạng D1 |
Hạng C1 lên hạng D1 |
Hạng C lên hạng D1 |
|||
|
I |
Đào tạo học lý thuyết |
giờ |
48 |
24 |
20 |
|
1 |
Pháp luật về giao thông đường bộ |
giờ |
20 |
10 |
8 |
|
2 |
Kiến thức mới về xe nâng hạng |
giờ |
8 |
4 |
4 |
|
3 |
Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông |
giờ |
14 |
5 |
3 |
|
Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ |
giờ |
4 |
4 |
4 |
|
|
4 |
Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông |
giờ |
2 |
1 |
1 |
|
II |
Đào tạo thực hành |
giờ |
27 |
14 |
9 |
|
1 |
Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên |
giờ |
12 |
6 |
4 |
|
2 |
Thời gian học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên |
giờ |
15 |
8 |
5 |
|
3 |
Tổng quãng đường đào tạo thực hành lái xe của 01 học viên |
km |
380 |
190 |
120 |
|
Trong đó |
Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên |
km |
52 |
26 |
15 |
|
Quãng đường học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên |
km |
328 |
164 |
105 |
|
|
|
Tổng số giờ đào tạo (I+II): |
giờ |
75 |
38 |
29 |
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHI TIẾT ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ HẠNG D2 : Click để xem chi tiết
1. Tên nghề đào tạo: Lái xe ô tô nâng hạng D2
2. Đối tương tuyển sinh, yêu cầu đầu vào:
- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc,
học tập tại Việt Nam.
- Đảm bảo sức khỏe theo quy định.
- Đủ 24 tuổi trở lên.
- Đã có giấy phép lái xe hạng B, C1, C, D1 và có thời gian lái xe an toàn từ 03 năm trở lên đối với nâng từ hạng B, từ 02 năm trở lên đối với nâng từ các hạng C1, C, D1.
3. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo người lái xe có hiểu biết các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, có đạo đức nghề nghiệp, có kỹ năng điều khiển phương tiện ô tô hạng D2 tham gia giao thông an toàn; kiến thức về tác hại của rượu bia khi tham gia giao thông, kỹ năng sơ cứu ban đầu tai nạn giao thông đường bộ, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; thành thạo kỹ năng lái xe, thực hiện đảm bảo an toàn cho người và phương tiện.; kiến thức mới về xe nâng hạng
4. Khối lượng kiến thức, kỹ năng, các kỹ năng cần thiết khác, năng lực tự chủ và trách nhiệm (chuẩn đầu ra)
4.1. Về kiến thức:
- Hệ thống lại được những kiến thức cơ bản về Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, hệ thống biển báo hiệu đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống giao thông trên sa hình và trên phần mềm mô phỏng.
- Trình bày được những kiến thức cơ bản nhất về về một số đặc điểm về kết cấu điển hình trên động cơ xe ô tô hạng D2, hệ thống điện xe ô tô hiện đại, kết cấu điển hình hệ thống truyền động xe ô tô nâng hạng D2.
- Hệ thống lại được những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe và văn hóa giao thông.
- Hệ thống lại được những kiến thức cơ bản về quy trình lái xe ô tô an toàn trên các cung đường, địa hình, thời tiết khác nhau, phương pháp xử lý các tình huống giao thông.
4.2. Về kỹ năng:
Lái được xe ô tô hạng D2 tham gia giao thông an toàn trên các loại địa hình, trong các điều kiện thời tiết khác nhau.
- Xử lý tốt các tình huống khi tham gia giao thông, tham gia sơ cấp cứu nạn nhân khi xảy ra tai nạn giao thông.
- Thực hiện tốt các thủ tục giao nhận chuyên chở hàng hoá, phục vụ hành khách trong quá trình vận tải.
4.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Thể hiện được ý thức trách nhiệm trong việc tự giác chấp hành pháp luật giao thông đường bộ và đảm bảo trật tự an toàn giao thông, ứng xử có văn hóa khi tham gia giao thông.
- Thể hiện được vai trò, trách nhiệm của người lái xe khi tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
4.4. Vị trí việc làm sau khi hoàn thành khóa học và cơ hội học tập nâng cao trình độ
- Sau khi hoàn thành khóa học người học có đủ kiến thức và kỹ năng tham dự thi sát hạch cấp Giấy phép lái xe (GPLX) ô tô hạng D2 theo quy định.
- Sau khi được cấp GPLX người học có thể lái các hạng xe ô tô (theo GPLX hạng D2 quy định) cho các cơ quan, đơn vị, các công ty, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hoặc tự hành nghề kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Nâng hạng GPLX lên hạng D và CE khi đủ điều kiện.
5. Thời gian khóa học
5.1. Chương trình 1 - Đối với nâng hạng D2 từ hạng B (SCK)
a) Số lượng nội dung học: 05 nội dung
b) Tổng số ngày toàn khóa đào tạo : 31 ngày
c) Tổng số ngày thực học toàn khóa đào tạo : 23 ngày
- Số giờ đào tạo : 210 giờ
- Số giờ đào tạo lý thuyết : 48 giờ
- Số giờ đào tạo thực hành : 27 giờ
+ Số giờ đào tạo thực hành trên sân tập lái : 12 giờ/08 học viên
+ Số giờ đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông : 15 giờ/01 học viên
d) Thời gian: Ôn và kiểm tra kết thúc khóa đào tạo: 03 ngày;
đ) Thời gian cho các hoạt động chung, dự phòng (nghỉ lễ, tết, khai giảng, bế giảng): 05 ngày.
5.2. Chương trình 2 - Đối với nâng hạng D2 từ hạng C1
a) Số lượng nội dung học: 05 nội dung
b) Tổng số ngày toàn khóa đào tạo : 20 ngày
c) Tổng số ngày thực học toàn khóa đào tạo : 16 ngày
- Số giờ đào tạo : 147 giờ
- Số giờ đào tạo lý thuyết : 40 giờ
- Số giờ đào tạo thực hành : 17 giờ
+ Số giờ đào tạo thực hành trên sân tập lái : 07 giờ/08 học viên
+ Số giờ đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông : 10 giờ/01 học viên
d) Thời gian: Ôn và kiểm tra kết thúc khóa đào tạo: 02 ngày;
đ) Thời gian cho các hoạt động chung, dự phòng (nghỉ lễ, tết, khai giảng, bế giảng): 02 ngày.
5.3. Chương trình 3 - Đối với nâng hạng D2 từ hạng C
a) Số lượng nội dung học: 05 nội dung
b) Tổng số ngày toàn khóa đào tạo : 14 ngày
c) Tổng số ngày thực học toàn khóa đào tạo : 12 ngày
- Số giờ đào tạo : 110 giờ
- Số giờ đào tạo lý thuyết : 24 giờ
- Số giờ đào tạo thực hành : 14 giờ
+ Số giờ đào tạo thực hành trên sân tập lái : 06 giờ/08 học viên
+ Số giờ đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông : 08 giờ/01 học viên
d) Thời gian: Ôn và kiểm tra kết thúc khóa đào tạo: 02 ngày;
đ) Thời gian cho các hoạt động chung, dự phòng (nghỉ lễ, tết, khai giảng, bế giảng): 02 ngày.
5.4. Chương trình 4 - Đối với nâng hạng D2 từ hạng D1
a) Số lượng nội dung học: 05 nội dung
b) Tổng số ngày toàn khóa đào tạo : 12 ngày
c) Tổng số ngày thực học toàn khóa đào tạo : 08 ngày
- Số giờ đào tạo : 74 giờ
- Số giờ đào tạo lý thuyết : 20 giờ
- Số giờ đào tạo thực hành : 09 giờ
+ Số giờ đào tạo thực hành trên sân tập lái : 04 giờ/08 học viên
+ Số giờ đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông : 05 giờ/01 học viên
d) Thời gian: Ôn và kiểm tra kết thúc khóa đào tạo: 02 ngày;
đ) Thời gian cho các hoạt động chung, dự phòng (nghỉ lễ, tết, khai giảng, bế giảng): 02 ngày.
|
Số TT |
Tên môn học |
Đơn vị tính |
Số giờ |
|||
|
Hạng B lên hạng D2 |
Hạng C1 lên hạng D2 |
Hạng C lên hạng D2 |
Hạng D1 lên hạng D2 |
|||
|
I |
Đào tạo học lý thuyết |
giờ |
48 |
40 |
24 |
20 |
|
1 |
Pháp luật về giao thông đường bộ |
giờ |
20 |
16 |
10 |
8 |
|
2 |
Kiến thức mới về xe nâng hạng |
giờ |
8 |
8 |
4 |
4 |
|
3 |
Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông |
giờ |
14 |
10 |
5 |
3 |
|
Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ |
giờ |
4 |
4 |
4 |
4 |
|
|
4 |
Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông |
giờ |
2 |
2 |
1 |
1 |
|
II |
Đào tạo thực hành |
giờ |
27 |
17 |
14 |
9 |
|
1 |
Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên |
giờ |
12 |
7 |
6 |
4 |
|
2 |
Thời gian học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên |
giờ |
15 |
10 |
8 |
5 |
|
3 |
Tổng quãng đường đào tạo thực hành lái xe của 01 học viên |
km |
380 |
240 |
190 |
120 |
|
Trong đó |
Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên |
km |
52 |
30 |
26 |
15 |
|
Quãng đường học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên |
km |
328 |
210 |
164 |
105 |
|
|
|
Tổng số giờ đào tạo (I+II): |
giờ |
75 |
57 |
38 |
29 |
1. Quy trình đào tạo
Quy trình đào tạo và kiểm tra kết thúc khóa học thực hiện theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30/6/2024 của Bộ Xây dựng Quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ và Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29/4/2026 của Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30/6/2024 của Bộ Xây dựng; Quy chế tuyển sinh, đào tạo lái xe các hạng tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Sát hạch lái xe Bình Thuận.
Giám đốc Trung tâm căn cứ vào kết quả học tập toàn khóa, điểm kiểm tra kết thúc nội dung học để xét công nhận và cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo theo quy định.
2. Điều kiện, phương pháp kiểm tra và thang điểm
2.1. Người học lái xe được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo khi tham dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; tham dự đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; tham dự đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường
2.2. Thời gian tổ chức kiểm tra kết thúc nội dung học
Thời gian tổ chức kiểm tra kết thúc các nội dung học vào cuối khóa học hoặc sau khi kết thúc từng nội dung học (lý thuyết hoặc thực hành lái xe). Thời điểm cụ thể tổ chức kỳ kiểm tra kết thúc nội dung học do Giám đốc Trung tâm quy định theo tình hình thực tế.
2.3. Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo
Nội dung đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BXD với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số; nội dung đào tạo bài tiến lùi chữ chi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BXD với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số.
2.4. Hình thức kiểm tra kết thúc nội dung đào tạo
a) Kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết:
- Kiểm tra lý thuyết: Sử dụng bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết để kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính theo theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành;
- Kiểm tra mô phỏng các tình huống giao thông được thực hiện với hình thức trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên giấy.
b) Kiểm tra nội dung đào tạo thực hành lái xe:
- Nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành.
- Nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi.
2.5. Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.
1. Trường hợp sử dụng đào tạo thực hành lái xe cho 01 học viên/01 xe tập lái thì tổng số giờ đào tạo của mỗi học viên là 75 giờ đối với nâng từ hạng B, 57 giờ đối với nâng từ hạng C1, 38 giờ đối với nâng từ hạng C, 29 giờ đối với nâng từ hạng D1; sử dụng đào tạo thực hành lái xe cho 10 học viên/01 xe tập lái thì tổng số giờ đào tạo là 210 giờ đối với nâng từ hạng B, 147 giờ đối với nâng từ hạng C1, 110 giờ đối với nâng từ hạng C, 74 giờ đối với nâng từ hạng D1.
Tùy theo số lượng xe tập lái được bố trí trong khóa cho nhóm học viên tập lái xe trên sân tập lái , Trung tâm sẽ điều chỉnh số giờ học/khóa đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế nhưng đảm bảo thời gian khóa đào tạo không quá 90 ngày/khóa đào tạo.
2. Chương trình đào tạo lái xe ô tô hạng D2 gồm 04 nội dung đào tạo lý thuyết
và đào tạo thực hành được phân bổ thời gian tại khoản 5 phần I chương trình này.
3. Người học có kết quả kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi từ 5,0 điểm trở lên được Giám đốc Trung tâm công nhận và cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo theo quy định.
Phục lục chương trình các nội dung đào tạo lái xe hạng D2 : Click để xem chi tiết